Người nước ngoài có quyền sở hữu đất tại Việt Nam không?

Đất đai theo quy định của pháp luật được xếp vào loại tài sản đặc biệt, theo đó đất đai là loại tài sản công thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

1. Luật sư tư vấn pháp luật đất đai

Hiện nay, với các chính sách hội nhập nền kinh tế thế giới, nước ta đang có các chính sách đẩy mạnh sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt là đẩy mạnh sự phát triển nền kinh tế có yếu tố nước ngoài. Từ đó kéo theo có rất nhiều cá nhân, tổ chức nước ngoài đến Việt Nam sinh sống, làm việc hoặc đầu tư kinh doanh.

Trong quá trình sinh sống và làm việc tại Việt Nam có rất nhiều cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu sở hữu các bất động sản tại Việt Nam. Tuy nhiên, do bất động sản là loại tài sản có giá trị lớn và tương đối đặc thù do đó việc cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn sở hữu các bất động sản ở Việt Nam cần tuân thủ theo các điều kiện của pháp luật Việt Nam.

Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp do chưa nắm bắt được các quy định cụ thể của pháp luật về vấn đề sở hữu bất động sản của người nước ngoài tại Việt Nam dẫn đến rất nhiều các tranh chấp xảy ra trong vấn đề này mà các tranh chấp chủ yếu liên quan đến thủ tục chuyển nhượng gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên đặc biệt là bên mua.

2. Vấn đề sở hữu đất của người nước ngoài tại Việt Nam

Câu hỏi: Tôi có một người bạn hiện đang định cư tại Mỹ. Bạn tôi muốn mua đất thổ cư khoảng 250 m2 tại Đồng Nai – Việt Nam để xây nhà ở, nguyện vọng sau này sẽ về sinh sống tại Việt Nam. Như vậy, theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 có được không? Xin cám ơn !

Trả lời câu hỏi trên.

Tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 có quy định như sau:

Điều 5. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);
2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);
3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;
4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Như vậy, theo quy định trên, người nước ngoài sẽ không có quyền mua đất tại Việt Nam. Người nước ngoài chỉ có quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo Luật Nhà ở 2014, cụ thể:

Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);
c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:
a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.”

– Căn cứ Khoản 2 Điều 159 Luật Nhà ở 2014, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua 2 nhóm hình thức sau:

+ Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam;

+ Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

==> Như vậy, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở là căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam nếu thuộc các đối tượng và thông qua hình thức trên.

Điều kiện để người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Theo Điều 160 Luật Nhà ở 2014, Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật nhà ở thì cá nhân nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo hình thức mà pháp luật quy định cần có các giấy tờ chứng mình như sau:

– Đối với cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam: Họ phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng trong dự án.

– Đối với cá nhân nước ngoài Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, giấy tờ cần thiết là:

+ Có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam;

+ Không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

Trên đây là tư vấn của PL Law về vấn đề cá nhân nước ngoài có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam hay không. Nếu có thắc mắc hay câu hỏi nào xin mời bạn đọc cùng bình luận bên dưới.